Quy định về xử phạt mua bán hóa đơn khống mới nhất

Quy định về xử phạt mua bán hóa đơn khống là vấn đề nhiều người, nhiều doanh nghiệp quan tâm trước thực trạng việc mua bán hóa đơn trái phép diễn ra ngày một nhiều. Mua bán hóa đơn khống bị liệt kê vào hành vi vi phạm pháp luật và sẽ bị xử lý theo các mức độ khác nhau. Doanh nghiệp theo dõi thông tin dưới đây để nắm được quy định.

1. Hậu quả của mua bán hóa đơn khống

Hóa đơn giá trị gia tăng là loại hóa đơn, chứng từ quan trọng nhằm ghi nhận các thông tin hàng hóa, dịch vụ nhằm cung cứng hàng hóa, dịch vụ cho bên mua theo quy định Pháp luật. Hóa đơn GTGT là căn cứ để xác định số tiền thuế doanh nghiệp phải nộp, giúp Nhà nước giám sát việc thực hiện nghĩa vụ về thuế của doanh nghiệp.

Tuy nhiên, hiện nay, với mục đích để được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào, giảm nghĩa vụ thuế, nhiều doanh nghiệp đã thực hiện mua bán hóa đơn. Hành vi mua bán hóa đơn là trái pháp luật.

Hành vi này không chỉ gây thất thu cho ngân sách nhà nước mà còn ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh lành mạnh. Tùy theo mức độ, hành vi mua bán hóa đơn trái phép có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

Mua bán hóa đơn khống là vi phạm pháp luật.

2. Mức phạt mua bán hóa đơn khống

Như đã nói ở trên, tùy theo mức độ mà hành vi mua bán hóa đơn khống có thể bị phạt hành chính hoặc phạt hình sự.

Theo Khoản 2, Điều 39, Nghị định 109/2013/NĐ-CP, trường hợp người mua sử dụng hóa đơn bất hợp pháp mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự:
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp và hành vi sử dụng bất hợp pháp hóa đơn”

Đối với người bán, tại Điều 103, Bộ Luật Hình sự năm 2005 quy định hình thức xử phạt với hành vi in, phát hành, mua bán hóa đơn, chứng từ trái phép như sau:
1. Người nào in, phát hành, mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước ở dạng phôi từ 50 số đến dưới 100 số hoặc hóa đơn, chứng từ đã ghi nội dung từ 10 số đến dưới 30 số hoặc thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

d) Hóa đơn, chứng từ ở dạng phôi từ 100 số trở lên hoặc hóa đơn, chứng từ đã ghi nội dung từ 30 số trở lên;

đ) Thu lợi bất chính 100.000.000 đồng trở lên;

e) Gây thiệt hại cho ngân sách nhà nước 100.000.000 đồng trở lên;

g) Tái phạm nguy hiểm.

Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:

a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng;

b) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng;

c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;

d) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định từ 01 năm đến 03 năm hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.”

 

Tải bảng giá


error: Content is protected !!